Wiki

nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 2 kỳ và 4 kỳ

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Wiki Tại craigslistsitesusa.com

Ngày đăng: 30/05/2014, 14:40

Nguyên động đốt trong I. Khái niệm phân loại động đốt trong. II. Nguyên làm việc chung của động đốt trong (tiếp ) 2. 3. 4. So sánh động 2 kỳ động 4 kỳ. Mục tiêu: Sau khi học xong nội dung bài học, học viên khả năng: – Mô tả sơ đồ cấu tạo trình bày đợc kỳ động 2 kỳ. – So sánh đợc sự khác nhau giữa động 2 kỳ động 4 kỳ. Nội dung: 2. 4 kỳ 1 xy lanh. 2.1. Sơ đồ 2.2. Nguyên làm việc Chu trình công tác của động 4 kỳ đợc thực hiện trong 4 hành trình của pít tông (ứng với 2 vòng quay của trục khuỷu). 1 Hình 1. Sơ đồ động đốt trong 4 kỳ 1 xi lanh. 1. Giá đỡ động cơ; 2. Khuỷu trục; 3. Hộp trục khuỷu; 4. Thanh truyền; 5. Xi lanh; 6. Pít tông; 7. Nắp xi lanh ; 8. Cửa nạp; 9. Xu páp nạp; 10. Nến điện (hoặc vòi phun); 11. Xu páp xả; 12. Cửa xả. 12 11 10 9 5 8 1 3 6 2 4 đ c D đ c t 7 đ c D đ c t (a) đ c D đ c t (b) đ c D đ c t (c) (d) đ c D đ c t a. Hành trình nạp – Trục khuỷu quay từ ( 0ữ 180 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, thể tích trong xi lanh tăng, áp suất giảm. – Xu páp nạp mở, xu páp thải đóng. – Hỗn hợp công tác đợc nạp vào xi lanh của động qua cửa nạp. b. Hành trình nén – Trục khuỷu quay từ ( 180ữ 360 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCD lên ĐCT. – Các xu páp nạp thải đều đợc đóng kín. – Thể tích trong xi lanh giảm dần, hỗn hợp công tác trong xi lanh bị nén, nhiệt độ áp suất tăng dần. Khi pít tông gần đến ĐCT, nến điện bật tia lửa đốt cháy hỗn hợp công tác thực hiện quá trình cháy. c. Hành trình cháy, giãn nở – Trục khuỷu quay từ ( 360ữ 540 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCT xuống ĐCD. – Xu páp nạp xu páp xả đều đóng kín. – Khi pít tông đến ĐCT ở cuối hành trình nén, quá trình cháy đã xảy ra, nhiệt độ áp suất trong xi lanh tăng cao tạo áp lực đẩy pít tông đi xuống để thực hiện quá trình giãn nở sinh công. d. Hành trình xả – Trục khuỷu quay từ ( 540ữ 720 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCD lên ĐCT, thể tích trong xi lanh giảm dần, – Xu páp nạp đóng, xu páp thải mở, sản vật cháy đợc đẩy ra ngoài qua cửa thải. – Khi pít tông lên đến ĐCT thì kết thúc chu trình, chuẩn bị cho hành trình thứ nhất của chu trình tiếp theo. 2.3. Đồ thị pha phối khí Trên thực tế để nạp đầy thải sạch, các xu páp nạp thải thờng đợc bố trí mở sớm trớc khi pít tông đến điểm chết ở cuối hành trình trớc đóng muộn sau khi pít tông qua điểm chết ở đầu hành trình sau. Khi đó: nạp = 180 0 + 1 + 2 xả = 180 0 + 3 + 4 2 Hình 2. Nguyên làm việc. a- Nạp môi chất; b- Nén hôn hợp công tác ; c- Cháy giãn nở; d- Thải sản vật cháy. Trong đó: 1 – Góc mở sớm của xu páp nạp. 2 – Góc đóng muộn của xu páp nạp. 3 – Góc mở sớm của xu páp xả. 4 – Góc đóng muộn của xu páp xả. S – Góc đánh lửa sớm (góc phun sớm). Hình 3. Đồ thị pha phối khí động 4 kỳ đct S 1 2 3 4 đcd 2.4. So sánh động xăng 4 kỳ động Điêden 4 kỳ. Trong chu trình công tác, động xăng động Điêden các điểm khác nhau bản nh sau: – Động xăng hỗn hợp công tác đợc tạo thành ở bên ngoài xi lanh nhờ Bộ CHK hoặc nhờ thiết bị phun xăng vào đờng ống nạp. Động Điêden hỗn hợp công tác đợc tạo ra ngay trong xi lanh nhờ thiết bị bơm cao áp vòi phun. – Động xăng, hỗn hợp đợc đốt cháy cỡng bức bằng tia lửa điện, còn ở động Điêden, hỗn hợp tự bốc cháy nhờ nhiệt độ áp suất cao. 3. kỳ 3.1. Sơ đồ nguyên 3.2. Nguyên làm việc ( đối với động xăng 2 kỳ quét vòng ) 3 Hình 4. Sơ đồ động hai kỳ quét vòng 1. Nến điện ; 2. Xi lanh ; 3.Pít tông ; 4. Thanh truyền; 5. Trục khuỷu; 6. Buồng trục khuỷu; e. Cửa xả; d. Cửa quét; n. Cửa nạp. e 1 2 3 4 5 6 d n ĐCT ĐCD 1 2 3 4 5 6 d ĐCT ĐCD e n 1 2 3 4 5 6 d e n ĐCT ĐCD a. Hành trình 1: cháy- giãn nở, thải tự do, quét khí – Trục khuỷu quay từ ( 0 ữ180 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCT xuống ĐCD. + Khi pít tông ở ĐCT, quá trình cháy đã xảy ra, nhiệt độ áp suất trong xi lanh tăng cao đẩy pít tông đi xuống sinh công, áp suất trong xi lanh tăng đến giá trị cực đại, khi pít tông đi xuống nén hỗn hợp trong buồng trục khuỷu. Sau đó pít tông càng đi xuống, áp suất trong xi lanh càng giảm. + Khi mép trên của pít tông mở cửa thải (e), do áp suất trong xi lanh lớn hơn áp suất khí trời nên khí thải thoát tự do ra ngoài qua cửa thải nên áp suất trong xi lanh giảm nhanh. + Pít tông tiếp tục đi xuống, khi nó mở cửa quét (d), hỗn hợp trong buồng trục khuỷu áp suất cao hơn áp suất khí trời qua cửa quét (d) vào xi lanh. Giai đoạn này cả nạp thải đồng thời nên gọi là giai đoạn quét khí. + Khi pít tông đến ĐCD, quá trình quét khí vẫn tiếp tục. Nh vậy ở hành trình này thực hiện các quá trình: cháy – giãn nở, thải tự do, quét khí. b. Hành trình 2: quét khí, thải, nén bắt đầu quá trình cháy – Trục khuỷu quay từ (180 ữ360) 0 . – Pít tông đi từ ĐCD lên ĐCT. Lúc đầu quá trình quét khí vẫn xảy ra. + Khi mép trên của pít tông đóng kín cửa quét (d ) thì quá trình quét khí chấm dứt, nhng quá trình thải vẫn đợc tiếp tục, do cả khí nạp mới bị lọt ra ngoài nên giai đoạn này còn gọi là giai đoạn lọt khí nạp mới . + Khi pít tông đóng kín cửa thải (e), quá trình thải kết thúc, quá trình nén bắt đầu . + Pít tông càng đi lên, nhiệt độ áp suất trong xi lanh càng tăng, thể tích buồng trục khuỷu tăng, áp suất giảm. + Khi mép dới của pít tông mở cửa nạp (n), hỗn hợp qua cửa nạp nạp vào buồng trục khuỷu. + Khi pít tông gần đến ĐCT, nến điện bật tia lửa đốt cháy hỗn hợp công tác, quá trình cháy bắt đầu để sau đó tiếp tục thực hiện hành trình thứ nhất của chu trình tiếp theo. Nh vậy ở hành trình thứ 2 thực hiện các quá trình: quét khí, thải, nén bắt đầu quá trình cháy. Chú ý động xăng 2 kỳ quá trình bôi trơn đợc thực hiện theo 2 phơng thức: + Pha trực tiếp vào xăng. + Tự động pha tại bộ CHK. Tỷ lệ dầu bôi trơn trong xăng chiếm khoảng 5% nó cùng cháy chung với hỗn hợp công tác trong xy lanh. * Ưu, nhợc diểm của động 2 kỳ: so với động 4 kỳ, động 2 u nhợc điểm sau: – Ưu điểm: + Kết cấu đơn giản, ít chi tiết. + bảo dỡng, sửa chữa đơn giản. + Động vận hành cân bằng liên tục vì cứ 1 vòng quay của trục khuỷu thì 1 lần sinh công. 4 Hình 5. Nguyên làm việc động xăng 2 kỳ quét vòng a- Hành trình cháy- giãn nở, thải tự do, quét khí b- Hành trình quét khí, thải, nén bắt đầu quá (a) Hình 8. Đồ thị tròn pha phối khí . a (b) + Pít tông đợc làm mát tốt vì mặt đới luôn tiếp xúc với khí hỗn hợp mát. – Nhợc điểm : + Tiêu hao nhiên liệu hơn. + tính kinh tế thấp hơn động 4 kỳ, bởi một phần hỗn hợp bị thoát ra ngoài trong quá trình quét nạp ( gây ô nhiễm môi trờng). + không phát huy hết công suất tối đa, vì bị mất một phần công suất do: quá trình quét thải khí. Pít tông còn phải làm nhiệm vụ nén khí hỗn hợp dới đáy catte. + khí thải còn sót trong xy lanh tơng đối nhiều hơn động 4 kỳ. + Góc quay tơng ứng với quá trình cháy ( hành trình sinh công ) nhỏ hơn so với động 4 kỳ: động 2 kỳ: (100-120) 0 , động 4 kỳ: (130-140) 0 . 3.2. Đồ thị pha phối khí 4. So sánh động 2 kỳ với động 4 kỳ a. Công suất Nếu cùng các thông số: Đờng kính xi lanh (D), hành trình pít tông (S), vận tốc góc (n), số xi lanh (i) thì công suất của động 2 kỳ gấp 2 lần động 4 kỳ. Nhng thực tế, công suất của động 2 kỳ chỉ lớn hơn động 4 kỳ từ ( 1,6 – 1,8) lần, vì các do sau: – Quá trình nạp thải của động 4 kỳ hoàn hảo hơn động 2 kỳ do thời gian thực hiện các quá trình đó dài hơn. Mặt khác ở động 4 kỳ dễ chọn góc phối khí tốt nhất, nên hệ số nạp cũng cao hơn. – Góc quay của trục khuỷu ứng với quá trình giãn nở sinh công của động 4 kỳ lớn hơn (động 4 kỳ khoảng 140 0 còn động 2 kỳ chỉ từ 100 0 đến 120 0 ). – Động hai kỳ phải tốn một phần công suất dẫn động máy nén khí để thực hiện quét khí. – Khi muốn tăng công suất của động bằng cách tăng áp thì động bốn kỳ thực hiện dễ dàng hơn vì ứng suất nhiệt của nó nhỏ hơn của động 2 kỳ. b. Hiệu suất Hiệu suất của động xăng hai kỳ nhỏ hơn của động 4 kỳ. Riêng với động Điêden 2 kỳ hiệu suất gần bằng động Điêden 4 kỳ. c. Cấu tạo động Động xăng2 kỳ cấu tạo đơn giản hơn động 4 kỳ vì không các xu páp cấu dẫn động xu páp. d. Mô men quay Động 2 kỳ mô men quay đều hơn: vì toàn bộ chu trình đợc thực hiện trong một vòng quay của trục khuỷu, còn động 4 kỳ chu trình phải thực hiện trong 2 vòng quay của trục khuỷu. Câu hỏi ôn tập 5 c / c Đ C T đ c d d b d / a Hình 6. Đồ thị pha phối khí động 2 kỳ – Điểm c / : thời điểm đánh lửa. – Từ c / đến c: góc đánh lửa sớm. – Từ c / đến b: cháy, giãn nở. – Điểm b: thời điểm mở cửa thải. – Điểm d: thời điểm mở cửa quét. – Từ b đến a: góc thải. – Từ d đến d / : góc quét – Điểm d / : thời điểm đóng cửa quét. – Điểm a: thời điểm đóng cửa thải, nén bắt đầu cháy. 1. M« t¶ s¬ ®å cÊu t¹o vµ tr×nh bµy nguyªn lµm viÖc cña ®éng c¬ 4 kú? 2. M« t¶ s¬ ®å cÊu t¹o vµ tr×nh bµy nguyªn lµm viÖc cña ®éng c¬ 2 kú? 3. So s¸nh ®îc sù kh¸c nhau gi÷a ®éng c¬ 2 kú vµ ®éng c¬ 4 kú? 6 . việc của động cơ 4 kỳ và động cơ 2 kỳ. – So sánh đợc sự khác nhau giữa động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ. Nội dung: 2. Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ 1 xy lanh. 2. 1. Sơ đồ 2. 2. Nguyên lý làm. 1. Nguyên lý động cơ đốt trong I. Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong. II. Nguyên lý làm việc chung của động cơ đốt trong (tiếp ) 2. Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ. 3. Nguyên lý làm. suất của động cơ 2 kỳ gấp 2 lần động cơ 4 kỳ. Nhng thực tế, công suất của động cơ 2 kỳ chỉ lớn hơn động cơ 4 kỳ từ ( 1,6 – 1,8) lần, vì các lý do sau: – Quá trình nạp và thải của động cơ 4 kỳ hoàn

Xem thêm :  Honda Civic – Diagnosis Part II – Cylinder Leak Down Test

Xem thêm :  Hướng Dẫn Cách Kết Nối Apple CarPlay và Android Auto Trên Ô Tô

Bài giảng nói về cấu tạo và nguyên lý làm việc của động cơ 2 kỳ và 4 kỳBài giảng này kết hợp vời bài giảng nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 2 kỳ và 4 kỳ bằng file PowerPoint có mô phỏng chuyển động rất sinh động các bạn down về dùng kết hợp cả hai Chơng 1.I. Khái niệmphân loạitrong. II.chung(tiếp ) Nguyên làm việc của động 4 kỳ.3. Nguyên làm việc của động 2 kỳ.So sánhkỳ. Mục tiêu:Sau khi học xong nội dung bài học, học viênkhả năng:- Mô tả sơ đồ cấu tạotrình bày đợc nguyên làm việc của động kỳ.- So sánh đợc sự khác nhau giữakỳ. Nội dung: Nguyên làm việc của động xăng1 xy lanh. 2.1. Sơ đồ2.2.Chu trình công tácđợc thực hiệnhành trìnhpít tông (ứng vớivòng quaytrục khuỷu).1 Hình 1. Sơ đồ1 xi lanh. 1. Giá đỡcơ;Khuỷu trục; 3. Hộp trục khuỷu;Thanh truyền; 5. Xi lanh;6. Pít tông; 7. Nắp xi lanh ; 8.nạp; 9. Xu páp nạp; 10. Nến điện (hoặc vòi phun);11. Xu páp xả; 12.xả. 12 11 10 9 5 8 1 3 6đ c D đ c t 7 đ c D đ c t (a) đ c D đ c t (b) đ c D đ c t (c) (d) đ cD đ c t a. Hành trình nạp- Trục khuỷu quay từ ( 0ữ 180 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCT xuống ĐCD, thể tíchxi lanh tăng, áp suất giảm.- Xu páp nạp mở, xu páp thải đóng. – Hỗn hợp công tác đợc nạp vào xi lanhquanạp. b. Hành trình nén- Trục khuỷu quay từ ( 180ữ 360 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCD lên ĐCT. – Các xu páp nạpthải đều đợckín.- Thể tíchxi lanh giảm dần, hỗn hợp công tácxi lanh bị nén, nhiệt độáp suất tăng dần. Khi pít tông gần đến ĐCT, nến điện bật tia lửacháy hỗn hợp công tác thực hiện quá trình cháy. c. Hành trình cháy, giãn nở- Trục khuỷu quay từ ( 360ữ 540 ) 0 .- Pít tông đi từ ĐCT xuống ĐCD. – Xu páp nạpxu páp xả đềukín.- Khi pít tông đến ĐCT ở cuối hành trình nén, quá trình cháy đã xảy ra, nhiệt độáp suấtxi lanh tăng cao tạo áp lực đẩy pít tông đi xuống để thực hiện quá trình giãn nở sinh công. d. Hành trình xả- Trục khuỷu quay từ ( 540ữ 720 ) 0 . – Pít tông đi từ ĐCD lên ĐCT, thể tíchxi lanh giảm dần, – Xu páp nạp đóng, xu páp thải mở, sản vật cháy đợc đẩy ra ngoài quathải.- Khi pít tông lên đến ĐCT thì kết thúc chu trình, chuẩn bị cho hành trình thứ nhấtchu trình tiếp theo. 2.3. Đồ thị pha phối khí Trên thực tế để nạp đầy thải sạch, các xu páp nạpthải thờng đợc bố trí mở sớm trớc khi pít tông đến điểm chết ở cuối hành trình trớcmuộn sau khi pít tông qua điểm chết ở đầu hành trình sau. Khi đó:nạp= 180 0xả= 180 0Hìnhviệc. a- Nạp môi chất; b- Nén hôn hợp công tác ; c- Cháygiãn nở; d- Thải sản vật cháy.đó:- Góc mở sớmxu páp nạp.- Gócmuộnxu páp nạp.- Góc mở sớmxu páp xả.- Gócmuộnxu páp xả.- Góc đánh lửa sớm (góc phun sớm). Hình 3. Đồ thị pha phối khíđctđcd 2.4. So sánhxăngĐiêdenkỳ.chu trình công tác,xăngĐiêdencác điểm khác nhaubản nh sau: -xăng hỗn hợp công tác đợc tạo thành ở bên ngoài xi lanh nhờ Bộ CHK hoặc nhờ thiết bị phun xăng vàoống nạp.Điêden hỗn hợp công tác đợc tạo ra ngayxi lanh nhờ thiết bị bơm cao ápvòi phun. -xăng, hỗn hợp đợccháy cỡng bức bằng tia lửa điện, còn ởĐiêden, hỗn hợp tự bốc cháy nhờ nhiệt độáp suất cao.3. Nguyên làm việc của động 3.1. Sơ đồ3.2.( đối vớixăngquét vòng ) 3 HìnhSơ đồhaiquét vòng1. Nến điện ;Xi lanh ; 3.Pít tông ;Thanh truyền; 5. Trục khuỷu;6. Buồng trục khuỷu; e.xả; d.quét; n.nạp. e 15 6 d n ĐCT ĐCD 15 6 d ĐCT ĐCD e n 15 6 d e n ĐCT ĐCD a. Hành trình 1: cháy- giãn nở, thải tự do, quét khí- Trục khuỷu quay từ ( 0ữ180 ) 0 .- Pít tông đi từ ĐCT xuống ĐCD.+ Khi pít tông ở ĐCT, quá trình cháy đã xảy ra, nhiệt độáp suấtxi lanh tăng cao đẩy pít tông đi xuống sinh công, áp suấtxi lanh tăng đến giá trị cực đại, khi pít tông đi xuống nén hỗn hợpbuồng trục khuỷu. Sau đó pít tông càng đi xuống, áp suấtxi lanh càng giảm.+ Khi mép trênpít tông mởthải (e), do áp suấtxi lanh lớn hơn áp suất khí trời nên khí thải thoát tự do ra ngoài quathải nên áp suấtxi lanh giảm nhanh.+ Pít tông tiếp tục đi xuống, khi nó mởquét (d), hỗn hợpbuồng trục khuỷuáp suất cao hơn áp suất khí trời quaquét (d) vào xi lanh. Giai đoạn nàycả nạpthảithời nên gọi là giai đoạn quét khí.+ Khi pít tông đến ĐCD, quá trình quét khí vẫn tiếp tục.Nh vậy ở hành trình này thực hiện các quá trình: cháy – giãn nở, thải tự do, quét khí. b. Hành trình 2: quét khí, thải, nénbắt đầu quá trình cháy- Trục khuỷu quay từ (180ữ360) 0 .- Pít tông đi từ ĐCD lên ĐCT. Lúc đầu quá trình quét khí vẫn xảy ra.+ Khi mép trênpít tôngkínquét (d ) thì quá trình quét khí chấm dứt, nhng quá trình thải vẫn đợc tiếp tục, docả khí nạp mới bị lọt ra ngoài nên giai đoạn này còn gọi là giai đoạn lọt khí nạp mới .+ Khi pít tôngkínthải (e), quá trình thải kết thúc, quá trình nén bắt đầu .+ Pít tông càng đi lên, nhiệt độáp suấtxi lanh càng tăng, thể tích buồng trục khuỷu tăng, áp suất giảm.+ Khi mép dớipít tông mởnạp (n), hỗn hợp quanạp nạp vào buồng trục khuỷu.+ Khi pít tông gần đến ĐCT, nến điện bật tia lửacháy hỗn hợp công tác, quá trình cháy bắt đầu để sau đó tiếp tục thực hiện hành trình thứ nhấtchu trình tiếp theo.Nh vậy ở hành trình thứthực hiện các quá trình: quét khí, thải, nénbắt đầu quá trình cháy. Chú ýxăngquá trình bôi trơn đợc thực hiện theophơng thức: + Pha trực tiếp vào xăng. + Tựpha tại bộ CHK. Tỷ lệ dầu bôi trơnxăng chiếm khoảng 5%nó cùng cháy chung với hỗn hợp công tácxy lanh.* Ưu, nhợc diểmkỳ: so vớikỳ,u nhợc điểm sau: – Ưu điểm: + Kết cấu đơn giản, ít chi tiết. + bảo dỡng, sửa chữa đơn giản. +vận hành cân bằngliên tục vì cứ 1 vòng quaytrục khuỷu thì1 lần sinh công.Hình 5.xăngquét vòng a- Hành trình cháy- giãn nở, thải tự do, quét khí b- Hành trình quét khí, thải, nénbắt đầu quá(a) Hình 8. Đồ thị tròn pha phối khí . a (b) + Pít tông đợcmát tốt vì mặt đới luôn tiếp xúc với khí hỗn hợp mát.- Nhợc điểm : + Tiêu hao nhiên liệu hơn. + tính kinh tế thấp hơnkỳ, bởi một phần hỗn hợp bị thoát ra ngoàiquá trình quét nạp ( gây ô nhiễm môi trờng). + không phát huy hết công suất tối đa, vì bị mất một phần công suất do: quá trình quétthải khí. Pít tông còn phảinhiệm vụ nén khí hỗn hợp dới đáy catte. + khí thải còn sótxy lanh tơng đối nhiều hơnkỳ. + Góc quay tơng ứng với quá trình cháy ( hành trình sinh công ) nhỏ hơn so vớikỳ:kỳ: (100-120) 0kỳ: (130-140) 03.2. Đồ thị pha phối khíSo sánhvớia. Công suất Nếu cùng các thông số:kính xi lanh (D), hành trình pít tông (S), vận tốc góc (n), số xi lanh (i) thì công suấtgấplầnkỳ. Nhng thực tế, công suấtchỉ lớn hơntừ ( 1,6 – 1,8) lần, vì cácdo sau: – Quá trình nạpthảihoàn hảo hơndo thời gian thực hiện các quá trình đó dài hơn. Mặt khác ởdễ chọn góc phối khí tốt nhất, nên hệ số nạp cũng cao hơn.- Góc quaytrục khuỷu ứng với quá trình giãn nở sinh cônglớn hơn (độngkhoảng 140 0cònchỉ từ 100 0đến 120 0 ). -haiphải tốn một phần công suất dẫnmáy nén khí để thực hiện quét khí. – Khi muốn tăng công suấtbằng cách tăng áp thìbốnthực hiện dễ dàng hơn vì ứng suất nhiệtnó nhỏ hơnkỳ. b. Hiệu suất Hiệu suấtxăng hainhỏ hơnkỳ. Riêng vớiĐiêdenhiệu suất gần bằngĐiêdenkỳ. c. Cấu tạoxăng2cấu tạo đơn giản hơnvì khôngcác xu pápcấu dẫnxu páp. d. Mô men quaymô men quay đều hơn: vì toàn bộ chu trình đợc thực hiệnmột vòng quaytrục khuỷu, cònchu trình phải thực hiệnvòng quaytrục khuỷu. Câu hỏi ôn tập 5 c /Đ C T đ c d dd / a Hình 6. Đồ thị pha phối khí- Điểm c /: thời điểm đánh lửa.- Từ c /đến c: góc đánh lửa sớm. – Từ c /đến b: cháy, giãn nở. – Điểm b: thời điểm mởthải. – Điểm d: thời điểm mởquét. – Từ b đến a: góc thải. – Từ d đến d / : góc quét – Điểm d / : thời điểmquét. – Điểm a: thời điểmthải, nénbắt đầu cháy. 1. M« t¶ s¬ ®å cÊu t¹o vµ tr×nh bµy nguyªnlµm viÖc cña ®éng c¬kú?M« t¶ s¬ ®å cÊu t¹o vµ tr×nh bµy nguyªnlµm viÖc cña ®éng c¬kú? 3. So s¸nh ®îc sù kh¸c nhau gi÷a ®éng c¬kú vµ ®éng c¬kú? 6. việc của động cơ 4 kỳ và động cơ 2 kỳ. – So sánh đợc sự khác nhau giữa động cơ 2 kỳ và động cơ 4 kỳ. Nội dung: 2. Nguyên lý làm việc của động cơ xăng 4 kỳ 1 xy lanh. 2. 1. Sơ đồ 2. 2. Nguyên lý làm. 1. Nguyên lý động cơ đốt trong I. Khái niệm và phân loại động cơ đốt trong. II. Nguyên lý làm việc chung của động cơ đốt trong (tiếp ) 2. Nguyên lý làm việc của động cơ 4 kỳ. 3. Nguyên lý làm. suất của động cơ 2 kỳ gấp 2 lần động cơ 4 kỳ. Nhng thực tế, công suất của động cơ 2 kỳ chỉ lớn hơn động cơ 4 kỳ từ ( 1,6 – 1,8) lần, vì các lý do sau: – Quá trình nạp và thải của động cơ 4 kỳ hoàn

Xem thêm :  F90 BMW M5 vs 2018 Mercedes AMG E63S Head To Head Review!

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Ô TÔ

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Wiki

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button