Kiến Thức Chung

Nề nếp hay nền nếp, từ nào đúng chính tả?

5. Những cặp từ thường bị nhầm lẫn trong tiếng Việt

1. nề nếp hay nền nếp, từ nào đúng chính tả?

5. Những cặp từ thường bị nhầm lẫn trong tiếng Việt

1. Nề nếp hay Nền nếp, từ nào đúng chính tả?

Nề nếp hay Nền nếp, từ nào đúng chính tả? Nhiều người thường hay sử dụng cụm từ nề nếp học tập để chỉ tác phong, thái độ học của các bạn học sinh. Tuy nhiên cụm từ này đã được sử dụng đúng chưa? Nề nếp hay nền nếp mới là từ đúng chính tả? Cùng Cẩm Nang Tiếng Anh tìm hiểu nhé.

1. Nề nếp hay Nền nếp, từ nào đúng chính tả?

Trong 2 từ nề nếp và nền nếp thì từ đúng chính tả là nền nếp. Tại sao nền nếp mới là từ đúng? Để biết câu trả lời, chúng ta hãy xét nghĩa của từ nền nếp và nề nếp:

Nền nếp:

  • Nền: Nền tảng, nền móng, cơ sở vững chắc
  • Nếp: Lối sống

=> Nền nếp là các lối sống đã được hình thành từ lâu của con người, thường mang ý nghĩa tích cực, khen.

Nề nếp:

  • Nề: Nề hà, ngại ngần,…
  • Nếp: Lối sống

=> Khi ghép lại chúng ta có nề nếp, không tạo thành ngữ nghĩa đúng.

=> Từ đúng chính tả phải là nền nếp

2. Nền nếp nghĩa là gì?

Như đã phân tích ở trên, nền nếp có nghĩa là lối sống, thói quen sống tốt được hình thành từ lâu đời, mang ý nghĩa khen.

Ví dụ:

A là một học sinh có nền nếp, tác phong rất tốt. Em ấy không bao giờ đi học muộn.

Hoặc trong tờ báo Hải quân Việt Nam có đoạn: Trạm ra đa 490 là đơn vị được Đảng ủy, chỉ huy Tiểu đoàn 151 lựa chọn làm điểm về công tác “Xây dựng nền nếp chính quy, quản lý kỷ luật”

3. Nguyên nhân có sự nhầm lẫn nền nếp – nề nếp

Nguyên nhân có sự nhầm lẫn nền nếp và nề nếp có thể xuất phát từ cách đọc, như chúng ta thấy, nề nếp dễ đọc hơn nền nếp và 2 từ này có cách phát âm na ná nhau. Người nghe dễ dàng nghe nhầm nền nếp thành nề nếp và cứ thế sử dụng, lâu dần thành thói quen và nghĩ rằng nề nếp là từ đúng.

4. Nền nếp tiếng Anh là gì?

Nền nếp trong tiếng Anh là:

  • Order and discipline
  • Respectable /ri’spektəbl/
  • Decent [‘di:snt]

5. Những cặp từ thường bị nhầm lẫn trong tiếng Việt

Bên cạnh nền nếp và nền nếp, những cặp từ sau đây cũng thường bị nhầm lẫn:

  • Nhận chức – nhậm chức => Từ đúng là nhậm chức (Giữ chức vụ, gánh vác chức vụ nào đó)
  • Giả thuyết – giả thiết
    => Cả 2 từ này đều đúng nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong trường hợp khác nhau:

Giả thuyết: được sử dụng trong trường hợp muốn nêu luận điểm mới trong khoa học để giải thích một hiện tượng tự nhiên nào đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, kiểm chứng.

Giả thiết: được dùng để chỉ điều cho trước trong một định lý hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lý hay để giải bài toán.

  • Chín mùi – chín muồi => Từ đúng là chín muồi (chín, độ phát triển đầy đủ nhất)
  • Tham quan – thăm quan => Từ đúng là tham quan (ngắm cảnh, quan sát)
  • Tựu trung – tựu chung => Từ đúng là tựu trung (Tóm tắt lại, nói chung là…)
  • Chuẩn đoán – chẩn đoán => Từ đúng là chẩn đoán (Bác sỹ xác định đó là bệnh gì)
  • Sáng lạng – xán lạn => Từ đúng là xán lạn (tươi sáng)
  • Huyên thuyên – luyên thuyên => Từ đúng là huyên thuyên (nói nhiều, đa số thường nói vớ vẩn)
  • Đều như vắt chanh – vắt tranh => Đúng là: Đều như vắt tranh

Cẩm Nang Tiếng Anh đã giúp bạn đọc trả lời câu hỏi Nề nếp hay Nền nếp, từ nào đúng chính tả? Mời các bạn đọc thêm các bài viết liên quan tại mảng Tài liệu.

Các bài viết liên quan:

  • Uống nước dừa với gừng có tác dụng gì?
  • Củ xả, củ sả hay củ sã, từ nào đúng chính tả?

Nề nếp hay Nền nếp, từ nào đúng chính tả? Nhiều người thường hay sử dụng cụm từ nề nếp học tập để chỉ tác phong, thái độ học của các bạn học sinh. Tuy nhiên cụm từ này đã được sử dụng đúng chưa? Nề nếp hay nền nếp mới là từ đúng chính tả? Cùng Cẩm Nang Tiếng Anh tìm hiểu nhé.

1. Nề nếp hay Nền nếp, từ nào đúng chính tả?

Trong 2 từ nề nếp và nền nếp thì từ đúng chính tả là nền nếp. Tại sao nền nếp mới là từ đúng? Để biết câu trả lời, chúng ta hãy xét nghĩa của từ nền nếp và nề nếp:

Nền nếp:

  • Nền: Nền tảng, nền móng, cơ sở vững chắc
  • Nếp: Lối sống

=> Nền nếp là các lối sống đã được hình thành từ lâu của con người, thường mang ý nghĩa tích cực, khen.

Nề nếp:

  • Nề: Nề hà, ngại ngần,…
  • Nếp: Lối sống

=> Khi ghép lại chúng ta có nề nếp, không tạo thành ngữ nghĩa đúng.

=> Từ đúng chính tả phải là nền nếp

2. Nền nếp nghĩa là gì?

Như đã phân tích ở trên, nền nếp có nghĩa là lối sống, thói quen sống tốt được hình thành từ lâu đời, mang ý nghĩa khen.

Ví dụ:

A là một học sinh có nền nếp, tác phong rất tốt. Em ấy không bao giờ đi học muộn.

Hoặc trong tờ báo Hải quân Việt Nam có đoạn: Trạm ra đa 490 là đơn vị được Đảng ủy, chỉ huy Tiểu đoàn 151 lựa chọn làm điểm về công tác “Xây dựng nền nếp chính quy, quản lý kỷ luật”

3. Nguyên nhân có sự nhầm lẫn nền nếp – nề nếp

Nguyên nhân có sự nhầm lẫn nền nếp và nề nếp có thể xuất phát từ cách đọc, như chúng ta thấy, nề nếp dễ đọc hơn nền nếp và 2 từ này có cách phát âm na ná nhau. Người nghe dễ dàng nghe nhầm nền nếp thành nề nếp và cứ thế sử dụng, lâu dần thành thói quen và nghĩ rằng nề nếp là từ đúng.

4. Nền nếp tiếng Anh là gì?

Nền nếp trong tiếng Anh là:

  • Order and discipline
  • Respectable /ri’spektəbl/
  • Decent [‘di:snt]

5. Những cặp từ thường bị nhầm lẫn trong tiếng Việt

Bên cạnh nền nếp và nền nếp, những cặp từ sau đây cũng thường bị nhầm lẫn:

  • Nhận chức – nhậm chức => Từ đúng là nhậm chức (Giữ chức vụ, gánh vác chức vụ nào đó)
  • Giả thuyết – giả thiết
    => Cả 2 từ này đều đúng nhưng mỗi từ lại được sử dụng trong trường hợp khác nhau:

Giả thuyết: được sử dụng trong trường hợp muốn nêu luận điểm mới trong khoa học để giải thích một hiện tượng tự nhiên nào đó và tạm được chấp nhận, chưa được kiểm nghiệm, kiểm chứng.

Giả thiết: được dùng để chỉ điều cho trước trong một định lý hay một bài toán để căn cứ vào đó mà suy ra kết luận của định lý hay để giải bài toán.

  • Chín mùi – chín muồi => Từ đúng là chín muồi (chín, độ phát triển đầy đủ nhất)
  • Tham quan – thăm quan => Từ đúng là tham quan (ngắm cảnh, quan sát)
  • Tựu trung – tựu chung => Từ đúng là tựu trung (Tóm tắt lại, nói chung là…)
  • Chuẩn đoán – chẩn đoán => Từ đúng là chẩn đoán (Bác sỹ xác định đó là bệnh gì)
  • Sáng lạng – xán lạn => Từ đúng là xán lạn (tươi sáng)
  • Huyên thuyên – luyên thuyên => Từ đúng là huyên thuyên (nói nhiều, đa số thường nói vớ vẩn)
  • Đều như vắt chanh – vắt tranh => Đúng là: Đều như vắt tranh

Cẩm Nang Tiếng Anh đã giúp bạn đọc trả lời câu hỏi Nề nếp hay Nền nếp, từ nào đúng chính tả? Mời các bạn đọc thêm các bài viết liên quan tại mảng Tài liệu.

Các bài viết liên quan:

  • Uống nước dừa với gừng có tác dụng gì?
  • Củ xả, củ sả hay củ sã, từ nào đúng chính tả?


Biện pháp Giáo dục "Rèn nền nếp học tập cho học sinh lớp 1" – Biện pháp rất ấn tượng.


BiệnPhápGiáoDụcRènnềnnếphọctậpchohọcsinhlớp1NguyễnCườngTV
Hiện nay hội thi giáo viên dạy giỏi năm 2020 đã có rất nhiều thay đổi so với hình thức thi giáo viên giỏi trước đây. Trình bày một biện pháp góp phần nâng cao chất lượng công tác giảng dạy là một phần không thể thiếu của hội thi giáo viên dạy giỏi. Để nắm rõ hơn về quy định thi giáo viên dạy giỏi các bạn có thể xem chi tiết tại Thông tư 22/2019/TTBGDĐT.
https://luatvietnam.vn/giaoduc/thongtu222019ttbgddtquydinhvehoithigiaoviendaygioi179675d1.html
Nội dung biện pháp do chính giáo viên đúc rút, sáng tạo, áp dụng trong thực tế giảng dạy môn học nhằm góp phần nâng cao chất lượng công tác giảng dạy đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học của cá nhân tại các nhà trường như: đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học; dạy học gắn liền với sản xuất kinh doanh; dạy học gắn liền với di sản; đổi mới kiểm tra đánh giá; ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học;… hướng tới phát triển phẩm chất năng lực của người học.
Cấu trúc của biện pháp gồm có các phần chính:
+ Lý do hình thành biện pháp;
+ Nội dung biện pháp;
+ Hiệu quả thực hiện của việc áp dụng biện pháp trong thực tế dạy học;
+ Kết luận của biện pháp.
Giáo viên lựa chọn nội dung và hình thức để trình bày biện pháp trước Ban giám khảo. Cần nêu rõ biện pháp có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học phù hợp với các đối tượng học sinh và thực tiễn của nhà trường, địa phương và của cá nhân giáo viên tại cơ sở giáo dục đang công tác; có minh chứng về sự tiến bộ của học sinh khi áp dụng biện pháp.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Kiến Thức Chung

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button