Wiki

CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA LI HỢP ĐĨA MA SÁT KHÔ

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Wiki Tại craigslistsitesusa.com

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.34 MB, 127 trang )

và có khả năng đàn hồi . Lực ép từ lo xo dạng đĩa 11 truyền tới đĩa ép có

tác dụng kẹp chặt đĩa bị động 4 với bánh đà 7

 Phần bị động gồm : đĩa bị động 4 , tấm ma sát 8 , moay ơ 5 , giảm chấn

xoắn 10, và trục li hợp 6

b) Nguyên lý làm việc

 Trạng thái đóng li hợp . Bàn đạp li hợp ở vị trí ban đầu, dưới tác dụng của

các lò xo hồi vị bố trí trên li hợp , đĩa bị động 4 được ép với bánh đà 7 và

đĩa ép 3 bằng lực lò xo 11 , mô men ma sát được tao nên giữa chúng .Mô

men xoắn truyền từ phần chủ động tới phần bị động , qua bề mặt tiếp xúc

giữa đĩa bị động 4 với bánh đà 7 và đĩa ép 3 tới trục bị động 6 của li hợp,

sang hộp số.

 Trạng thái mở li hợp : Khi tác dụng lực điều khuyển lên bàn đạp 14, bàn

đạp dịch chuyển , đầu trong càng gạt 12 và ổ bi tỳ 9 dịch chuyển sang trái,

khắc phục khe hở δ , ép lò xo 11 , kéo đĩa ép dịch chuyển sang trái, tách

các bề mặt ma sát của đĩa bị động ra khỏi bánh đà và đĩa ép . Mô men ma

sát bị triệt tiêu , li hợp được mở

Sự đóng mở li hợp trong các quá trình quá độ trên thường xảy ra .Trong

giai đoạn này , các lực ép và mô men ma sát thay đổi và tạo nên sự trượt của

đĩa bị động trên bề mặt tiếp xúc của bánh đà và đĩa ép , sinh nhiệt. Làm nóng

các chi tiết của li hợp.

11

2.2. Sơ đồ cấu tạo của li hợp loại đĩa ma sát khô 2 đĩa

a) Cấu tạo

Cấu tạo các bộ phận chính li hợp ma sát khô hai đĩa được trình bày trên

hình 1.2

1

2

3

4

6

5

7

8

9

10

11

17

16

15

14

13

12

Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo li hợp ma sát khô hai đĩa

1 – bánh đà

2 – lò xo đĩa ép trung gian

3 – đĩa ép trung gian

4 – đĩa ma sát

6 – bulông hạn chế

7 – lò xo ép

8 – vỏ li hợp

9 – bạc mở

10 – trục li hợp

11 – bàn đạp

;

5 – đĩa ép ngoài

12 – lò xo hồi vị bàn đạp li hợp

13 – thanh kéo

14 – càng mở

16 – đòn mở

15 – bi “T”

17 – lò xo giảm chấn.

12

Cũng bao gồm các bộ phận và các chi tiết cơ bản như đối với li hợp

một đĩa. Điểm khác biệt là ở li hợp hai đĩa có hai đĩa ma sát 4 cùng liên kết

then hoa với trục li hợp 10. Vì có hai đĩa ma sát nên ngoài đĩa ép 5 còn có

thêm đĩa ép trung gian 3, ở li hợp hai đĩa phải bố trí cơ cấu truyền mômen từ

vỏ hoặc bánh đà sang đĩa ép và cả đĩa ép trung gian. Vì nhược điểm của li hợp

hai đĩa là mở không dứt khoát nên ở những loại li hợp này thì người ta phải

bố trí cơ cấu để tạo điều kiện cho li hợp khi mở được dứt khoát. Trên hình 1.2

Xem thêm :  Best Car Paint Touch up Tools Tips Tricks with Needle and Syringe Subaru Outback

Xem thêm :  Bơm xe ô tô loại nào tốt, Review các loại bơm xe ô tô đáng mua

thì cơ cấu này được thực hiện bởi lò xo đĩa ép trung gian 2 và bu lông điều

chỉnh 6. Khi mở li hợp thì lò xo 2 sẽ đẩy đĩa ép trung gian 3 tách khỏi đĩa ma

sát bên trong và khi đĩa ép trung gian chạm vào đầu bu lông điều chỉnh 6 thì

dừng lại nên đĩa ma sát bên ngoài cũng được tự do.

 Phần chủ động : Bánh đà , đĩa ép trung gian 3, đĩa ép ngoài 5 và vỏ li

hợp 8. Bánh đà có dạng cốc trụ , bên trong chứa các đĩa ép và đĩa bị động

của cụm li hợp .Mô men từ bánh đà được truyền tới các đĩa trung gian và

đĩa ngoài nhờ các rãnh trên bánh đà và các vấu có thể trượt dọc theo các

rãnh. Bu lông 6 dùng để hạn chế dịch chuyển của đĩa ép trung gian.

 Phần bị động : Gồm có hai đĩa ma sát bị động 4 cùng với các bộ phận

giản chấn , dập tắt dao động xoắn. Đĩa bị động bên trong nằm giữa bánh

đà và đĩa ép trung gian . Đĩa bị động bền ngoài nằm giữa đĩa ép trung

gian và đĩa ép ngoài . Các đĩa bị động 4 liên kết với trục bị động 10 của li

hợp thông qua mối ghép then hoa di trượt trên moay ơ.

b) Nguyên lý hoạt động

 Trạng thái đóng li hợp : ở trạng thái này các lò xo ép 7 một đầu tựa vào

vỏ li hợp 8, đầu còn lại tì vào đĩa ép 5 tạo lực ép để ép chặt toàn bộ các

đĩa ma sát 4 và đĩa ép trung gian 3 với bánh đà 1 làm cho phần chủ động

và phần bị động tạo thành một khối cứng. Khi này mômen từ động cơ

13

được truyền từ phần chủ động sang phần bị động của li hợp thông qua

các bề mặt ma sát của các đĩa ma sát 4 và đĩa ép trung gian 3 với đĩa ép 5

và lò xo ép 7. Tiếp đó mômen được truyền vào xương đĩa bị động qua bộ

giảm chấn 17 đến moayơ rồi truyền vào trục li hợp. Lúc này giữa bi “T”

15 và đầu đòn mở 16 có một khe hở từ 3-4 mm tương ứng với hành trình

tự do của bàn đạp li hợp từ 30-40 mm.

 Trạng thái mở li hợp : khi cần ngắt truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp

của hộp số thì người lái tác dụng một lực vào bàn đạp 11 thông qua đòn

kéo 13 và kéo càng mở 14, bạc mở 9 mang bi “T” 15 sẽ dịch chuyển sang

trái. Sau khi khắc phục hết khe hở bi “T” 15 sẽ tì vào đầu đòn mở 16.

Nhờ có khớp bản lề của đòn mở liên kết với vỏ 8 nên đầu kia của đòn mở

16 sẽ kéo đĩa ép 5 nén lò xo 7 lại để dịch chuyển sang phải tạo khe hở

giữa các đĩa ma sát với các đĩa ép, đĩa ép trung gian và bánh đà. Khi này

các bề mặt ma sát giữa bộ phận chủ động và bị động của li hợp được tách

ra và ngắt sự truyền động từ động cơ tới trục sơ cấp của hộp số.

Ngoài các trạng thái làm việc trên, thì li hợp còn xuất hiện trạng thái trượt

tương đối giữa các bề mặt ma sát của li hợp. Hiện tượng này thường xuất hiện

Xem thêm :  |GÓC XE CŨ| Trải nghiệm Audi Q7 giá chưa tới 2,7 tỷ |XEHAY.VN|

Xem thêm :  Ấn tượng với khóa Anh văn giao tiếp tại trung tâm Anh ngữ Việt Úc Đà Nẵng

khi đóng li hợp (xảy ra trong thời gian ngắn) hoặc khi gặp quá tải (phanh đột

ngột mà không nhả li hợp).

2.3. Cấu tạo các chi tiết chính trong li hợp ma sát

a) Lò xo ép

Lò xo ép trong li hợp ma sát là chi tiết quan trọng , có tác dụng tao nên

lực ép . Lò xo ép làm việc trong trạng thái luôn luôn bị ép , truyền lên đĩa ép .

Khi mở li hợp , lò xo ép làm việc ở trong trạng thái tăng tải ( lò xo trụ , lò xo

14

côn) , hoặc là giảm tải ( lò xo đĩa). Lò xo ép được chế tạo từ thép đang hồi có

độ cứng cao, và được nhiệt luyện , nhằm ổn định độ cứng lâu dài trong môi

trường nhiệt độ cao.

Phổ biến hiện nay người ta dùng 3 loại lò xo ép :

a) Lò xo trụ

b) Lò xo côn

c) Lò xo đĩa

A) Biến dạng khi li hợp đóng , B – Biến dạng khi li hợp mở

Hình 1.3 Các dạng lò xo ép và đặc tính làm việc

Lò xo trụ (a) có đường đặc tính tuyến tính . Lò xo côn (b) có dạng

parabol .Như vậy khi mở li hợp , lực bàn đạp phải tăng lên , điều này không

có lợi. Khi li hợp bị mòn , lực ép tăng lên đáng kể, dẫn tới hiện tượng trượt

nhiều và các bề mặt ma sát bị mòn nhanh tấm ma sát

Để khắc phục tình trạng này , người ta dùng lò xo ép dạng đĩa . Đặc

tính của lò xo đĩa tạo nên lực ép thay đổi không đáng kể trong vùng làm việc,

kể cả khi đĩa ma sát bị mòn , Khi mở li hợp có khả năng giảm nhỏ lực điều

khuyển.

15

Hình 1.4 Các phương án bố trí lò xo ép

b) Đĩa ép và đĩa trung gian

Đĩa ép và đĩa trung gian đảm nhận nhiệm vụ tạo mặt phẳng ép với đĩa bị

động , truyền lực từ lò xo ép tới ép chặt cụm li hợp . Để đảm bảo chức năng

đó, đĩa ép và đĩa ép trung gian cần quay cùng tốc độ và tryền mô men xoắn

của động cơ tới các đĩa bị động . Kết cấu truyền mô men này được thực hiện

bằng các vấu , chốt , thanh nối đàn hồi … và được miêu tả trên hình 1.5

Hình 1.5 : Các Dạng liên kết đĩa bị động với bánh đà

16

Liên kết bằng các thanh nối mỏng đàn hồi đảm bảo di chuyển đĩa ép

không có ma sát. Một đầu thanh nối được tán với vỏ , đầu còn lại được bắt

vào đĩa ép. Phương án liên kết này sử dụng rộng rãi ở li hợp xe con và xe tải .

Liên kết bằng vấu đảm bảo liên kết chắc chắn, nhưng có xuất hiện ma sát khi

mở li hợp.

c )Đĩa bị động

Hình 1.6 Đĩa bị động của li hợp

Xương đĩa được tán chặt với các cánh chữ T làm bằng thép lò xo. Các

cánh được bẻ vênh về các hướng khác nhau và tán với tấm ma sát 1. Cấu trúc

như vậy để đảm bảo cho các bề mặt ma sát được tiếp xúc tốt , đóng êm dịu ,

ngăn ngừa sự cong vênh khi bị nung nóng dẫn đến làm giảm độ cứng dọc trục

của đĩa bị động.

Các tấm ma sát 1 được cố định vào các cánh chữ T theo phương pháp

Xem thêm :  Jeep Liberty – Crank No Start

Xem thêm :  Mách bạn cách tra cứu số vin xe ô tô nhanh nhất

tán độc lập . Bề mặt của tấm ma sát có rãnh thông gió và để thoát hạt mài .

Tuổi thọ làm việc của tấm ma sát quyết định tuổi thọ của li hợp.

17

Xương đĩa bị động 1 được nối đĩa trong 7 bằng đinh tán. Trên đĩa trong

có khoét các cửa sổ 11 chữa lò xo. Moay ơ 6 tạo nên khoảng trống trên chu vi

và lồng với cửa sổ 11. Các lò xo bị nén lại trong cửa sổ 11, một đầu lò xo tựa

trên đĩa trong của xương đĩa 7, đầu kia tựa vào moay ơ 8.

Hình 1.7 : Kết cấu bộ giảm chấn xoắn

18

Khi lắp ráp (trạng thái a) lò xo bị nén đẩy các tấm đệm lò xo và khắc

phục hết khe hở của cửa sổ . Khi làm việc , mô men xoắn có thể truyền qua lò

xo , xương đĩa và moay ơ có khả năng dịch chuyển tương đối với nhau. Lò xo

bị ép, hai cửa sổ dịch chuyển tương đối .Nhờ bố trí lò xo nằm trên chu vi

truyền lực , độ cứng xoắn của HTTL giảm , giúp nâng cao khả năng truyền

êm mô men xoắn và hạn chế tải trọng động do dao động cộng hưởng gây nên.

Nhờ bộ giảm chấn , biên độ dao động ở tấn số cao hay tần số thấp bị

suy giảm , góp phần làm êm quá trình truyền mô men xoắn.

d) Đòn mở

Kết cấu và cách bố trí đòn mở được thể hiện theo hình 1.8

Hình 1.8 Kết cấu đòn mở , và cách bố trí

19

Đòn mở của li hợp là khâu nối giữa phần dẫn động điều khuyển và

phần chủ động ( đĩa ép) li hợp. Đòn mở đảm nhận truyền lực điều khuyển để

mở đĩa ép trong cụm li hợp . Khi mở li hợp, lực điều khuyển cần ép lò xo ép ,

kéo đĩa ép tách các bề mặt ma sát. Lực điều khuyển tác dụng lên đòn mở lớn ,

nên đòn mở thường có từ 3 chiếc trở lên . Bố trí đều theo chu vi. Đòn mở

được liên kết với đĩa chủ động và cùng quay với vỏ li hợp.

Phổ biến có 3 cách bố trí đòn mở :

– Ổ tự lựa .

– Giá tự lựa với hai ổ bi kim 2 , giá được treo bắt bằng đai ốc chỏm cầu

7 , cho phép giá tự lựa trên vỏ li hợp . Đai ốc đồng thời đảm nhận

chức năng điều chỉnh.

– Đòn mở tự lựa đặt trên gối đỡ đàn hồi qua lò xo 8.

Các đầu trong đòn mở phải đảm bảo đồng phẳng. Thực hiện đồng

phẳng khi lắp ráp bằng nhờ ốc điều chỉnh 6 hoặc đai ốc điều chỉnh 7.

20

Chương 2

PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

1 CÁC SỐ LIỆU THAM KHẢO XE Ô TÔ TẢI 8 TẤN

1.1 Các số liệu tham khảo xe Kamaz 43253 .

KAMAZ 43253 4×2 Side truck

Là loại xe có thể hoạt động tốt trên mọi đường sá. Sức chở của ôtô theo

thiết kế có thể lên 14 tấn. Do Nga sản xuất . Xe có một cabin là loại cabin lật,

trên cabin có 3 chỗ ngồi và 2 cửa. Vỏ cabin bằng kim loại và bố trí động cơ ở

phía dưới. Thùng xe được chế tạo bằng sắt và có 3 thành mở lật ra được.

Động cơ lắp trên xe ôtô KAMAZ 43253 là loại động cơ Diezel tăng áp

21

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Ô TÔ

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Wiki

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button