Wiki

Bảng giá xe máy Honda 2021 mới nhất tháng 9/2021

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Wiki Tại craigslistsitesusa.com

Sang tháng 9/2021, bảng giá xe máy Honda tiếp tục có sự điều chỉnh cho một số mẫu xe máy, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết giá xe Honda dưới đây nhé.

Giá xe máy Honda 2021 mới nhất 

Theo ghi nhận từ thị trường thì giá xe máy Honda tháng 9/2021 tại các đại lý có xu hướng giữ nguyên hoặc tăng nhẹ. Honda là hãng xe mang thương hiệu Nhật Bản với hơn chục năm xuất hiện tại Việt Nam và dường như chiếm lĩnh thị trường xe máy Việt Nam với thiết kế đẹp, tiết kiệm nhiên liệu, động cơ bền bỉ phù hợp với đa số người tiêu dùng Việt Nam.

Một lý do khác khiến xe máy Honda được tin dùng tại Việt Nam là bởi việc bảo dưỡng dễ dàng với chi phí hợp lý, phụ kiện thay thế sẵn có. Tuy nhiên, giá xe máy Honda lại có biến động nhiều nhất trên thị trường.

Cụ thể vào tháng 8/2021, giá xe máy Honda đã được Honda Việt Nam tiến hành điều chỉnh với mức tăng từ 90.000 đến 300.000 đồng, tùy thuộc vào mẫu xe. Theo đó giá xe máy Honda sau điều chỉnh như sau:

Giá xe máy Honda – Xe số

Mẫu xe

Giá đề xuất
(VNĐ)

Giá đại lý Hà Nội
(VNĐ)

Giá đại lý TP. HCM
(VNĐ)

Wave Alpha 110
17.890.000
19.500.000
19.800.000

Blade Phanh cơ
18.890.000
18.900.000
19.000.000

Blade Phanh đĩa
19.890.000
19.900.000
19.900.000

Blade Vành đúc
21.390.000
21.400.000
21.300.000

Wave RSX Phanh cơ
21.790.000
22.100.000
22.900.000

Wave RSX Phanh đĩa
22.790.000
23.100.000
23.800.000

Wave RSX Vành đúc
24.790.000
25.500.000
25.900.000

Future Vành nan
31.290.000
32.500.000 
34.600.000

Future Vành đúc
31.490.000
34.000.000 
36.300.000

Super Cub C125
85.000.000
80.500.000
87.800.000

 

Giá xe máy Honda – Xe ga

Mẫu xe

Giá đề xuất
(VNĐ)

Giá đại lý Hà Nội
(VNĐ)

Giá đại lý TP. HCM
(VNĐ)

Vision Tiêu chuẩn
30.290.000
32.300.000
33.700.000

Vision Cao cấp
31.990.000
34.800.000
36.400.000

Vision Đặc biệt
33.290.000
36.500.000
37.700.000

Vision Cá tính
34.790.000
39.000.000
39.800.000

Lead Tiêu chuẩn
38.590.000
39.500.000
39.100.000

Lead Cao cấp
40.590.000
41.700.000
42.300.000

Lead Đặc biệt
41.790.000
42.000.000
42.300.000

Air Blade 125 Tiêu chuẩn
41.490.000
41.500.000
41.300.000

Air Blade 125 Đặc biệt
42.690.000
42.300.000
41.500.000

Air Blade 150 Tiêu chuẩn
55.490.000
52.700.000
51.600.000

Air Blade 150 Đặc biệt
56.690.000
52.500.000
52.600.000

PCX 125 2018
56.500.000
54.500.000
56.700.000

PCX 150 2018
70.500.000
67.800.000 
73.000.000

PCX 150 Hybrid
90.000.000
70.500.000
79.200.000

SH Mode Thời trang CBS
54.190.000
62.000.000
65.500.000

SH Mode Thời trang ABS
58.190.000
70.000.000
71.600.000

Xem thêm :  Mách bạn 7 cách chống say xe hữu hiệu và đơn giản nhất

Xem thêm :  X-Men chronological movie order: Watch the films in order

SH Mode Cá tính ABS
59.290.000
71.000.000
73.100.000

SH 125 CBS
71.290.000
81.700.000
84.000.000

SH 125 ABS
79.290.000
88.500.000
88.800.000

SH 150 CBS
88.290.000
98.500.000
101.600.000

SH 150 ABS
96.290.000
109.000.000
112.600.000

 

Giá xe máy Honda – Xe côn tay

Mẫu xe

Giá đề xuất
(VNĐ)

Giá đại lý Hà Nội
(VNĐ)

Giá đại lý TP. HCM
(VNĐ)

Winner X Thể thao
46.090.000
39.500.000
41.400.000

Winner X Thể thao ABS
48.990.000
41.000.000
47.300.000

Winner X Đường đua
50.090.000
41.500.000
45.800.000

Winner X Camo
49.090.000
40.500.000
46.600.000

Winner X Đen mờ
49.590.000
40.500.000
45.800.000

Winner X Giới hạn
46.090.000
40.500.000
41.400.000

Giá xe MSX 125
50.000.000
49.000.000 
51.200.000

Monkey
85.000.000
80.500.000
81.400.000

Honda CB150R
105.000.000
105.000.000
105.000.000

 

Top 5 xe bán chạy nhất hiện nay:

So với tháng trước, giá xe máy Honda hiện tại không có quá nhiều thay đổi, Honda RSX tiếp tục có giá tại đại lý ở Hà Nội là 21,8 triệu đồng, đúng với giá đề xuất. Trong khi đó mẫu xe này tại TP. Hồ Chí Minh đang có giá bán thấp hơn giá đề xuất từ 700.000 – 1.200.000 đồng. Một mẫu xe số khác là Honda Wave Alpha 110 có biến động nhẹ về giá. Giá xe Honda Wave Alpha 110 vẫn giữ ở mức thấp hơn giá đề xuất khoảng 100.000 – 300.000 đồng.

Wave Alpha màu cam

Honda Wave Alpha 110 màu cam 

Giá xe Honda Blade tại hai thị trường HN và TP. Hồ Chí Minh hiện tại chênh lệch khá nhiều, Honda Blade tại Hà Nội có giá bán thấp hơn giá đề xuất khoảng 200.000 – 300.000 đồng. Ngược lại, giá xe Honda Blade tại TP. Hồ Chí Minh lại ở mức khá thấp, thấp hơn so với giá đề xuất từ 1,7 đến 2 triệu đồng. Honda Future tạm thời giữ nguyên giá bán như tháng trước. 

Nếu bạn đang có ý định mua xe hãng Honda hãy tham khảo bảng giá chi tiết tại đây:

Giá xe Honda Blade | Giá xe Future 2021 | Giá xe RSX mới nhất

Theo bảng giá xe máy mới nhất hiện nay, sau một thời gian giảm giá, giá xe ga Honda đã bắt đầu tăng nhẹ trở lại. Xe Vision đồng loạt tăng giá với mức chênh lệch từ 2 đến 4 triệu đồng. Hai mẫu xe này đều đang được bán cao hơn so với giá đề xuất từ 1,6 đến 4,5 triệu đồng. Các mẫu xe ga không thay đổi giá bán trong tháng này gồm Honda PCX 150, Honda SH 300i, Honda SH 300i Đen mờ tại thị trường Hà Nội. 

Honda SH 300iThiết kế xe Honda SH 300i

Ở dòng xe côn tay, Honda Winner không có biến động, vẫn giữ nguyên giá cũ tại cả Hà Nội và TPHCM. Tuy nhiên, đây không phải là mẫu xe được giảm giá nhiều nhất của dòng côn tay. Honda Rebel 300 được giảm giá lớn nhất trong các dòng xe Honda, ở mức 10 triệu VNĐ tại thị trường Hà Nội, đưa giá xe về mức 130,5 triệu đồng, chênh lệch 5,5 triệu đồng so với giá đề xuất và ngang bằng với giá bán tại TP. Hồ Chí Minh.

Xem thêm :  THE MOST FUN FOR $26,000?! *VANDERHALL SPEEDSTER*

Xem thêm :  [Review] Top 9 máy lọc không khí nào tốt nên mua nhất 2021

Các mẫu xe Honda thu hút nhiều sự chú ý

Honda Vision

Với phong cách thiết kế nhỏ gọn, phù hợp đi trong khu đô thị, Honda Vision là một trong những lựa chọn được yêu thích bởi nhiều khách hàng, đặc biệt là khách hàng nữ. 

Honda Vision có kích thước tổng thể 1.863 x 686 x 1.088 mm, chiều cao yên chỉ ở mức 750 mm và trọng lượng xe 96 kg. Honda Vision có ngoại hình nhỏ gọn và trọng lượng nhẹ nên rất thích hợp với nữ giới. Không chỉ có thiết kế nhỏ gọn, Honda Vision còn nổi tiếng với khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Theo thông số do Honda Việt Nam công bố, mức tiêu thụ nhiên liệu của Honda Vision chỉ ở mức 1,87 lít/100km. 

Honda Vision

Honda Vision

Hiện tại, Honda Vision đang là mẫu xe bán chạy nhất của Honda với doanh số hàng tháng chiếm từ 24 – 26% doanh số của Honda. Giá xe Honda Vision hiện đang được niêm yết ở mức 30 – 34,5 triệu đồng.

Honda Wave Alpha

Sau Vision, Honda Wave Alpha là mẫu xe bán chạy thứ hai của Honda với doanh số hàng tháng chiếm hơn 20% doanh số bán hàng của Honda Việt Nam. Hiện tại, giá xe Honda Wave Alpha đang được niêm yết ở mức 17,8 triệu đồng, rẻ nhất trong số xe máy Honda trên thị trường Việt Nam.

Honda Wave Alpha

Honda Wave Alpha

Xe Honda Wave Alpha có trọng lượng nhẹ chỉ 97 kg, mang thiết kế xe số phổ thông đơn giản với trang bị vành nan và phanh cơ truyền thống. Với thiết kế ngoại hình đơn giản và mang tính đại chúng, Honda Wave Alpha phù hợp với mọi đối tượng khách hàng, phục vụ đầy đủ nhu cầu đi lại của phương tiện cá nhân.

Phiên bản 2021 của Honda Wave Alpha có 6 tuỳ chọn màu sắc gồm Xanh đậm, Trắng, Đỏ, Đen, Xanh và Xanh ngọc.

Honda SH Mode

Trong số các mẫu xe của Honda, SH Mode là một trong những cái tên được ưa chuộng nhất. Nếu Honda SH 125/150 được coi là dòng xe ga cao cấp dành riêng cho phái mạnh thì Honda SH Mode lại là phiên bản nhỏ nhắn và mềm mại hơn dành cho phải yếu. 

Honda SH Mode 2020

Honda SH Mode 2021

Ở phiên bản mới 2021 vừa ra mắt, Honda SH Mode sẽ được bán ra thị trường với ba phiên bản là phiên bản Cá tính, phiên bản Thời trang CBS và Thời trang ABS. Giá xe Honda SH Mode cho 3 phiên bản này được niêm yết lần lượt ở mức 53,89 triệu đồng, 57,89 triệu đồng và 58,99 triệu đồng.

Xem thêm :  FERRARI 812 SUPERFAST vs. MCLAREN 600LT HEAD TO HEAD REVIEW!

Xem thêm :  Chọn mua chuột máy tính tốt nhất và giá rẻ 2021

Các nâng cấp đáng chú ý trên Honda SH Mode 2021 có thể kể đến mặt nạ trước thiết kế lấy cảm hứng từ vòng cổ thời trang, hệ thống đèn pha LED, khoá thông minh Smart Key, hộc chứa đồ có cổng sạc USB, phanh CBS hoặc ABS và động cơ eSP+ được cải tiến.

Honda Lead

Honda Lead từ nhiều năm nay được xem là xe ga “quốc dân” của chị em nhờ thiết kế nữ tính và nhiều tiện ích thiết thực, rất phù hợp với nhu cầu của phái nữ.

Xe Lead màu beXe Lead màu đỏ

Cụ thể, cốp xe rất lớn với dung tích lên đến 37 lít, đủ để cất giữ các phụ kiện như túi xách, áo chống nắng, mũ bảo hiểm, kính, găng tay và nhiều vật dụng hàng ngày mà phái nữ thường mang theo khi ra đường. Các tiện ích khác trên xe Honda Lead bao gồm khoá thông minh Smart Key, hộc chứa đồ trước, nắp đổ xăng thuận tiện và động cơ eSP tiết kiệm nhiên liệu.

Honda Lead đang được bán ra thị trường Việt Nam với 3 phiên bản là Tiêu chuẩn, Cao cấp và Đen mờ. Giá xe Honda Lead lần lượt cho từng phiên bản là 38,3 triệu, 40,3 triệu và 41,5 triệu đồng.

Honda Winner X

Honda Winner X là xe côn tay thế hệ mới nhất, ra đời nhằm thay thế cho mẫu Honda Winner 150 cũ. Được biết Honda Winner X đã được Honda Việt Nam nâng cấp rất đáng kể với thiết kế ngoại hình hoàn toàn mới, đậm chất thể thao và mạnh mẽ.

Theo đó Honda Winner X có hệ thống đèn pha được đưa xuống mặt nạ của xe với thiết lập đèn chiếu sáng kép, ứng dụng công nghệ LED hiện đại. Trong khi đó xinhan được bố trí ở hai bên yếm xe tương tự như các mẫu xe mô tô phân khối lớn.

Honda Winner X

Honda Winner X

Các trang bị mới trên xe gồm bảng đồng hồ kỹ thuật số hoàn toàn mới, ống xả có kích thước lớn với ngoại hình thể thao, hệ thống chống bó cứng phanh ABS và động cơ xylanh đơn, DOHC, dung tích 150 cc mạnh mẽ.

Hiện tại, xe có 4 phiên bản gồm Thể thao, Camo, Đen mờ và Đường Đua. Trong đó giá xe Honda Winner X nằm trong khoảng từ 40 – 44,5 triệu đồng. Tuy nhiên các đại lý Honda đều đang bán ra xe Honda Winner X với giá thấp hơn mức đề xuất.

Lưu ý: Honda 2021 được hiểu là xe Honda sản xuất năm 2021, không thể hiện model year của sản phẩm.

Lan Châu

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Ô TÔ

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Wiki

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button